Có nhiều website hay trung tâm anh văn, các thầy chỉ ra nhiều chủ đề (TOPIC) nhưng mình thấy không ổn lắm (so với cảm giác của mình thôi).  Ví dụ như họ có chủ đề Congestion (tắt nghẽn, kẹt xe), nghe có vẻ hợp lý vì vấn đề này cũng được ra rất nhiều trong các đề thi IELTS.  Tuy nhiên, hướng đi của mình cho việc học kỹ năng Writing (cả Task 1Task 2) là mình tạo 1 bộ từ vựng cho từng chủ đề; nên phân chia chủ đề thì phải đủ độ rộng.  VD congestion thì có liên quan đến urban (thành thị), nên, phải xếp chung 1 chủ đề lớn là Society (xã hội).  Hoặc, có thầy chia Reading thành 1 chủ đề, nhưng mình thấy nó thuộc về Culture (văn hóa), để đủ độ rộng và bao trùm hơn.

Các bạn cứ theo gần 20 chủ đề sau.  Học các từ vựng liên quan, tức nhớ và thuộc trong đầu là hễ đề bài ra chủ đề đó là phải có từ vựng đó.  Như ví dụ ở trên, nếu đề bài hỏi ý kiến về congestion thì thế nào cũng có các từ vựng liên quan như urban (thành thị), citizens (người dân), traffic jams (kẹt xe), thậm chí là liên quan đến government (chính phủ) rồi solutions (giải pháp)…

Biết 1 bộ từ vựng liên quan đến chủ đề của đề bài, thì cũng yên tâm được 25% rồi (xem thêm mục tiêu chí chấm điểm của IELTS Writing).

Vậy, mình sắp xếp tổng cộng 16 chủ đề như sau:

  1. Art (nghệ thuật)
  2. Business (kinh doanh)
    Bao gồm chủ đề Money (tiền bạc), company (công ty), advertising (quảng cáo).
  3. Culture
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như reading (đọc sách), cuisine (ẩm thực).
  4.  Education (giáo dục)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như internet-based learning (học online) hay traditional courses (học ở campus kiểu truyền thống)…
  5. Entertainment (giải trí)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như News media (phương tiện truyền thông tin tức)..
  6. Environment
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như air pollution (ô nhiễm không khí)…
  7. Family (Gia đình)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Children (trẻ em), Parent (Cha mẹ), …
  8. Government
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Chính sách (policy), Money (tiền bạc)
  9. Laws
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Crime (tội phạm), Punishment (hình phạt)…
  10. Health
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Fast food (đồ ăn nhanh), diet (ăn chay), exercises (thể dục), bệnh tật, …
  11. Tourism (Du lịch)
  12. Society & Life (Xã hội và đời sống)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Communication (Giao tiếp),…
  13. Sport (Thể thao)
  14. Science (Khoa học)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Space (không gian), Exploration (thám hiểm) kể cả liên quan đến chủ đền lớn như Government,…
  15. Technology (Kỹ thuật)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Internet, …
  16. Transportation (vận tải)
    Bao gồm các chủ đề nhỏ như Congestion (kẹt xe), urbanization (đô thi hóa), …

 

Như vậy, thông thường, với 1 đề bài Task 2, mình có thể sử dụng từ vừng từ trong 1,2 chủ đề trong 16 chủ đề trênn.

VD 1 chủ đề sau, trong Cam 15, Test 1:
In some countries, owning a home rather than renting one is very important for people.
Why might this be the case?
Do you think this is a positive or negative situation?

Mình có thể phân tích:
Loại Essay: Two-questions essay (Xem thêm trong mục Tự học IELTS – IELTS Writing).
Các chủ đề từ vựng: Society, Family
Các mục tác động: Government, Economic, Life.
Như vậy, nếu mình học trước các từ vựng theo chủ đề, thì mình cũng đã có đủ vốn từ để lạp dàn ý trong vài phút của 40 phút viết Writing Task 2 rồi.

NHƯ VẬY, HỌC THUỘC SẲN BỘ TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ RẤT QUAN TRONG VÌ NÓ TIẾT KIỆM ĐƯỢC THỜI GIAN PHẢI SUY NGHĨ TỪ VỰNG (DO MÌNH KHÔNG ĐỦ THỜI GIAN VỚI 40 PHÚT – DÙNG THỜI GIAN ĐÓ SUY NGHĨ DÀN BÀI THAY VÌ PHẢI BẮT ĐẦU NHỚ LẠI TỪ VỰNG).

Mỗi bài học, sẽ có các mục như sau:
1. Giới thiệu
2. Cách brainstorm về phân chia topic con
để suy luận ra các chủ đề con, vì chủ đề chính sẽ rất rộng lớn.
3. Từ vựng và paraphrase
Ít nhất 30 từ vựng cùng với từ đồng nghĩa va câu mẫu.
4. Ví dụ
5. Bài tập

Chúc các bạn học vui!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here